CÁC CỤM TỪ NỐI THÔNG DỤNG NHẤT TRONG TIẾNG HÀN

CÁC CỤM TỪ NỐI THÔNG DỤNG NHẤT TRONG TIẾNG HÀN

그리고, 그래서 hay 그러니까,… là những cụm từ nối trong Tiếng Hàn đã quá quen thuộc với những ai học ngôn ngữ này. Vậy thì để hiểu rõ hơn những cụm từ này có ý nghĩa như thế nào và được sử dụng với mục đích gì, hãy cùng NGOẠI NGỮ ATLANTIC  tìm hiểu qua bài viết này nhé!

image002_1

Cụm từ nối trong tiếng Hàn là gì?

Cụm từ nối trong tiếng Hàn (hay còn được gọi là liên từ nối) được hiểu là những phó từ liên kết (접속부사) dùng để nối các câu với nhau hoặc nối các vế trong câu theo quan hệ liệt kê, nhân quả, hay đối lập...

7 cụm từ nối quan trọng trong tiếng Hàn

Ý nghĩa và ví dụ cụ thể:

1.그리고

image004

- Dùng để nối hai câu có ý nghĩa bổ sung cho nhau (đặt ở đầu câu sau để liên kết với câu trước)

Ví dụ:

저는 책을 읽고 싶어요. 그리고 영화를 보고 싶어요.

(Tôi muốn đọc sách. Và tôi cũng muốn xem phim.)

- Ngoài liên kết hai câu, 그리고 cũng dùng để nối các danh từ khi được liệt kê trong câu.

Ví dụ:

시장에서 딸기, 사과 그리고 포도를 샀어요.

 (Tôi đã mua dâu tây, táo và nho ở chợ)

2.그러나

image006

Dùng để nối hai câu có ý nghĩa đối lập nhau.

Ví dụ:

이 옷은 예뻐요. 그러나 가격이 비싸요.

(Cái áo này đẹp. Tuy nhiên, giá lại đắt.)

3.그러면

image007

- Dùng để diễn tả nội dung ở câu trước là tiền đề, điều kiện hoặc căn cứ cho nội dung ở câu sau

Ví dụ:

피곤할 때는 잠깐 자도 돼요. 그러면 피곤이 좀 풀리는 것 같아요.

 (Khi mệt mỏi thì ngủ một xíu cũng được. Vậy thì có lẽ sẽ bớt mệt đôi chút)

4.그래서

image010

Dùng để nối câu nguyên nhân - kết quả.

Ví dụ:

어제 밤에 늦게 잤어요. 그래서 오늘 피곤해요.

(Tối qua tôi ngủ muộn. Vì vậy hôm nay tôi mệt.)

5.그러니까

image011

Dùng để giải thích lý do hoặc đưa ra kết luận dựa trên câu trước.

Ví dụ:

지금은 너무 늦었어요. 그러니까 내일 다시 와 주세요.

(Bây giờ thì muộn quá rồi. Vì vậy, hãy quay lại vào ngày mai.)

6.그래도

image013

Cụm từ nối 그래도 thường mang ý thừa nhận nội dung ở câu trước, nhưng dù cho nội dung ở câu trước như thế nào thì vẫn xảy ra tình huống ở câu sau.

Ví dụ:

저는 한국어를 공부한 지 2년 됐어요. 그래도 한국어로 의사소통을 하기가 힘들어요.

 (Tôi đã học tiếng Hàn được 2 năm. Tuy thế nhưng tôi vẫn gặp khó khăn khi giao tiếp bằng tiếng Hàn)

7. 그러므로

image015

-Dùng để nối hai câu theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, tương tự như 그래서. Tuy nhiên, 그러므로 thường được dùng nhiều trong văn viết hoặc các tình huống chính thức như thuyết trình, diễn thuyết, bản tin, thời sự, báo cáo, v.v.

Ví dụ:

어두운 곳에서 공부하거나 책을 읽는 것은 눈에 해롭다. 그러므로 전기 스탠드를 사는 것이 좋다.

(Đọc sách hay học bài trong bóng tối rất có hại cho mắt. Vì vậy tốt nhất là mua một cái đèn bàn học)

Một số liên từ nối khác

  • 즉: tức là, có nghĩa là
  • 한편: mặt khác
  • 더구나: thêm vào đó, hơn nữa (thường dùng với nghĩa tiêu cực)

NGOẠI NGỮ ATLANTIC đã cùng với các bạn tìm hiểu về những cụm từ nối trong tiếng Hàn thông dụng nhất. Nắm được ý nghĩa và cách sử dụng của các cụm từ này sẽ giúp bạn nói và viết tiếng Hàn tự nhiên như người Hàn. Vì thế, hãy ghi chép lại và thường xuyên luyện tập sử dụng những cụm từ nối này nhé. Chúc các bạn học tập thật tốt!

Bài viết liên quan

HỌC TIẾNG HÀN HIỆU QUẢ NHƯ NÀO?
HỌC TIẾNG HÀN HIỆU QUẢ NHƯ NÀO?
NHỮNG MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN CƠ BẢN
NHỮNG MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN CƠ BẢN
SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG HÀN
SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG HÀN
NHỮNG CÂU PHỎNG VẤN TIẾNG HÀN THƯỜNG GẶP - TIẾNG HÀN ATLANTIC
NHỮNG CÂU PHỎNG VẤN TIẾNG HÀN THƯỜNG GẶP - TIẾNG HÀN ATLANTIC