QUY TẮC THÊM ĐUÔI “-ING” TRONG TIẾNG ANH: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

QUY TẮC THÊM ĐUÔI “-ING” TRONG TIẾNG ANH: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG 

Trong tiếng Anh, việc thêm đuôi -ing vào động từ rất quan trọng vì nó không chỉ giúp tạo danh động từ (Gerund) mà còn được sử dụng trong thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) và làm tính từ. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn các quy tắc cơ bản khi thêm “-ing” và cung cấp những bài tập thực hành để củng cố kiến thức.

1. Các quy tắc thêm đuôi “-ING”

1.1 Thêm trực tiếp  “-ing”  vào động từ nguyên thể 

Áp dụng với hầu hết các động từ thông thường không có biến đổi nào đặc biệt.

  • Ví dụ:
    • play → playing
    • cook → cooking
    • study → studying

1.2 Động từ kết thúc bằng “e”

Nếu động từ kết thúc bằng chữ “e”, ta cần bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

  • Ví dụ:
    • make → making
    • write → writing
    • take → taking

Lưu ý: Các động từ kết thúc bằng “ee”, “oe”, “ye” vẫn giữ nguyên “e”.

  • Ví dụ:
    • see → seeing
    • agree → agreeing

1.3 Quy tắc nhân đôi phụ âm (Động từ 1 âm tiết)

Khi động từ có 1 âm tiết và kết thúc theo mẫu phụ âm – nguyên âm – phụ âm, bạn cần nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm “-ing”.

  • Ví dụ:
    • run → running
    • swim → swimming
    • sit → sitting

Lưu ý: Không nhân đôi nếu phụ âm cuối là w, x, y.

  • Ví dụ:
    • fix → fixing
    • play → playing

1.4 Quy tắc nhân đôi phụ âm (Động từ 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết cuối)

Với các động từ có 2 âm tiết, nếu trọng âm rơi vào âm tiết cuối và kết thúc theo mẫu phụ âm – nguyên âm – phụ âm, ta cũng cần nhân đôi phụ âm cuối.

  • Ví dụ:
    • begin → beginning
    • prefer → preferring

Nếu trọng âm không rơi vào âm tiết cuối thì không cần nhân đôi:

  • Ví dụ:
    • visit → visiting
    • open → opening

1.5 Động từ kết thúc bằng “ie”

Khi động từ kết thúc bằng “ie”, chuyển “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

  • Ví dụ:
    • die → dying
    • lie → lying
    • tie → tying

1.6 Một số lưu ý khác

  • Danh động từ và hiện tại tiếp diễn: Dạng “-ing” có thể được sử dụng làm danh động từ (ví dụ: “Swimming is fun”) hoặc trong cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn (ví dụ: “I am swimming now”).
  • Một số động từ ngoại lệ: Một số động từ có thể có cả hai cách sử dụng, nhưng nghĩa sẽ thay đổi theo ngữ cảnh. Nên lưu ý và ghi nhớ những trường hợp đặc biệt khi học.

2. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài tập 1: Thêm “-ING” vào động từ sau

Chuyển các động từ dưới đây sang dạng “-ing” theo quy tắc đã học:

  1. stop → ______
  2. swim → ______
  3. ride → ______
  4. agree → ______
  5. put → ______
  6. begin → ______
  7. study → ______
  8. travel → ______
  9. lie → ______
  10. write → ______

Gợi ý:

  • Áp dụng quy tắc bỏ “e” nếu có, nhân đôi phụ âm nếu cần, và xử lý đặc biệt đối với động từ kết thúc “ie”.

Bài tập 2: Điền đạng động từ “-ING” vào chỗ trống 

Hoàn thành các câu sau với dạng “-ing” của động từ cho trong ngoặc:

  1. She enjoys ______ (read) books in the evening.
  2. I am ______ (cook) dinner right now.
  3. They kept ______ (talk) during the lesson.
  4. He doesn’t like ______ (swim) in cold water.
  5. We are ______ (plan) a trip to the mountains.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng và  viết câu hoàn chỉnh

  1. ___ I was reading a book, my phone rang.
    a) While
    b) When
    c) Since
  2. He is interested in ___ (learn) about history.
    a) learn
    b) learning
    c) to learn
  3. They discussed ___ (move) to a new city.
    a) moving
    b) move
    c) to move

Viết lại câu hoàn chỉnh với đáp án mà bạn chọn.

 

3. Tổng kết

Việc nắm vững các quy tắc thêm đuôi -ing sẽ giúp bạn:

  • Sử dụng đúng danh động từ khi cần.
  • Diễn đạt các hành động đang diễn ra trong thì hiện tại tiếp diễn.
  • Hiểu rõ hơn về cấu trúc câu và ngữ pháp tiếng Anh.

Hãy luyện tập đều đặn với các bài tập trên để tăng cường khả năng nhận diện và vận dụng các quy tắc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn đừng ngần ngại liên hệ hoặc để lại bình luận. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trên con đường chinh phục tiếng Anh!

 

Bài viết liên quan

CÁC CỤM TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG ĐI VỚI “MAKE”
CÁC CỤM TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG ĐI VỚI “MAKE”
CẤU TRÚC ĐỀ THI IELTS
CẤU TRÚC ĐỀ THI IELTS
ĐÂU LÀ THỜI ĐIỂM
ĐÂU LÀ THỜI ĐIỂM "VÀNG" ĐỂ CON HỌC TIẾNG ANH?
GIỚI THIỆU GIÁO TRÌNH SPEAK OUT 2ND EDITION
GIỚI THIỆU GIÁO TRÌNH SPEAK OUT 2ND EDITION