CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT VÀ CÁCH SỬ DỤNG

CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Cách dùng trợ từ tiếng Nhật là một phần quan trọng khi học ngôn ngữ này. Trợ từ (joshi) là một phần không thể thiếu trong ngữ pháp tiếng Nhật và chúng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mối quan hệ giữa các từ trong câu. Trợ từ không chỉ giúp xác định chức năng của từ trong câu mà còn tạo nên sự chính xác, rõ ràng trong giao tiếp.

 Các trợ từ trong tiếng Nhật có khó dùng không? Câu trả lời là không hề nếu như bạn có phương pháp học thông minh và hiệu quả. Hãy tìm hiểu về cách học đó qua bài viết dưới đây nhé!

Picture1

I. Khái niệm trợ từ trong tiếng Nhật là gì?

Các trợ từ trong tiếng Nhật được gọi là "joshi" (助詞). Trợ từ là những từ dùng để chỉ mối quan hệ giữa các từ trong câu, như diễn đạt chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, thời gian, địa điểm, cách thức, nguyên nhân, mục đích, điều kiện, phạm vi và mối quan hệ giữa các câu.

II. TỔNG QUÁT CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

Trợ động từ là những từ không được phép đứng một mình, thường dùng để bổ sung ý nghĩa cho các động từ khác trong câu.

Trong tiếng Nhật sơ cấp, các trợ từ tiêu biểu nhất là は、が、で、に、を、へ、

Picture2

Ý nghĩa tổng quát của các trợ từ cơ bản trong tiếng Nhật

III. CHI TIẾT CÁCH DÙNG CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

1. Cách dùng trợ từ

は là trợ từ tiếng nhật N5 đầu tiên chúng ta học vì thế cách dùng cũng rất đơn giản.

Cách dùng: ~ N1 は N2 (が)….

  • は dùng để phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
  • Danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu. Sau は là thông tin cần nhấn mạnh nội dung.

Ví dụ:

  • 私は日本のアニメ文化が好きです。Tôi thích văn hóa Anime của Nhật Bản.
  • わたしは学生です。Tôi là học sinh.
  • それは先生のノートです。Đó là quyển vở của giáo viên.

Chú ý: Khi hỏi bằng は thì cũng trả lời bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi.

2. Cách dùng trợ từ

  • ~が~ có nghĩa là “Nhưng”

Khi dùng が để nối 2 câu (mệnh đề) chúng ta được một câu.

  • N がいます / あります。 Dùng để miêu tả sự tồn tại

Ví dụ: つくえのうえに、パソコンがあります。Trên bàn có cái máy tính.

Ví dụ: ピアノをひくことができます。Tôi có thể chơi đàn piano.

  • が còn được đặt sau chủ ngữ phụ trong câu.

Ví dụ: これは私が撮った写真です。Đây là bức ảnh tôi đã chụp.

Đặc biệt: が dùng trong「しつれいですが」và「すみませんが」để mở đầu một câu nói >>> không mang ý nghĩa nối 2 câu.

Ví dụ:

  • しつれいですが、お名前は? Xin lỗi bạn tên là gì?
  • すみませんが、手伝ってもらえませんか? Xin lỗi, có thể giúp tôi được không?

Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng が trước chủ đề đó và nhấn mạnh tính từ

Ví dụ: この部屋が暗いです。Căn phòng này tối.

Trợ từ が thường đi chung với động từ thể khả năng và tự động từ

3. Cách dùng trợ từ

  • Sử dụng thay cho は、が、を với ý nghĩa là “Cũng”. Hoặc đi chung với các trợ từ khác như にも、とも、でも、với ý nghĩa không đổi.

Dùng để miêu tả sự tương tự với một sự vật/ tính chất/ hành động đã nêu trước đó, nhằm tránh lặp lại trợ từ は/động từ nhiều lần.

Ví dụ:

あした、田中さんはダナンへいきます。あした、わたしもダナンへいきます。Ngày mai anh Yamada đi Đà Nẵng.Ngày mai tôi cũng đi Đà Nẵng.

  • Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều hoặc không giống như bình thường: Đến cả, đến mức,…

Ví dụ:

  • あなたの家には犬が九匹もいるんですか? Bạn có tới 9 con chó luôn à?
  • 昨日忙しくて寝る時間もありませんでした。Hôm qua bận quá không có thời gian để ngủ.

Chú ý:

  • も có chức năng như は và が nên không thể đứng liền kề với は và が.
  • も cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như は

4. Cách dùng trợ từ

Ở trình độ sơ cấp, trợ từ の sẽ có những cách dùng cơ bản sau:

  • Dùng để nói hai danh từ với nhau: 両親はパワー電気の社員です。
  • Danh từ 1 sẽ bổ sung ý nghĩa cho danh từ 2: これは自動車の雑誌です。
  • Danh từ 1 giải thích danh từ 2 thuộc sở hữu của ai: あれはわたしのかばんです。
  • Diễn tả N2 xuất xứ hoặc được sản xuất ở đâu: これはイタリアのめがねです。

5. Cách dùng trợ từ

  • Dùng để nối hai danh từ với nhau (N1 と N2)

かばんのなかにほんとペンがあります。Trong cặp có sách và bút bi.

  • Làm gì đó cùng với ai:

=> N (người) と (いっしょに)  + V

=> N(người ) と +  会う・話す・結婚します・話します・そうだんします….

6. Cách dùng trợ từ

  • Dùng để chỉ phương hướng: Thường đi chung với 行きます / きます / かえります / 戻ります

Ví dụ:

あした、東京へいきます。 Ngày mai tôi đi Tokyo

わたしは来週いなかへかえります。Tuần sau tôi sẽ về quê.

  • Dùng để chỉ một hành động hướng đến đối tượng nào đó.

*Khi gửi thư cho ai đó: 田中さんへ Gửi anh Tanaka

*Hành động và suy nghĩ hướng tới đối tượng: ぼくはいつもあなたへ思っています。Anh lúc nào cũng nghĩ về em

Lưu ý: Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ へ được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.

7. Cách dùng trợ từ

  • Chỉ thời điểm diễn ra hành động => Thời gian に + V

5月5日にお祭りをおこないます。Ngày 5 tháng 5 sẽ tổ chức lễ hội.

  • Chỉ địa điểm có sự vật, sự việc hiện hữu => N (địa điểm) に N2 + が + います・あります

いえのなかに、猫がいます。Trong nhà có con mèo.

  • Các động từ thường đi với にnhư 入ります / かよいます / ….

びょうきですから、びょういんにかよいます。Vì bị ốm nên tôi thường lui tới bệnh viện.

  • Nhấn mạnh đích đến của hành động một cách rõ ràng => Địa điểm + に + 行きます・来ます・帰ります

来年、日本にいきます。Năm sau tôi đi Nhật.

  • Đi đâu đó để làm gì => N / V ます + に + 行きます・来ます・帰ります

わたしはいちばへかいものにいきます。Tôi đi chợ để mua đồ.

  • Chỉ số lần thực hiện hành động => Khoảng thời gian + に + ~回・度

一年に2回いなかへかえります。1 năm tôi về quê 2 lần.

Chú ý:

Đối với các động từ もらいます, かします, ならいます: Nếu trong câu, người nhận là Chủ ngữ => thêm trợ từ に hoặc から vào sau danh từ người gửi/làm.

*** Khi đối tác không phải là người mà là tổ chức (công ty/trường học) thì không dùng に mà dùng から

Ví dụ:

  • 山田さんは木村さんに花をあげます。Anh yamada tặng hoa cho chị kimura.
  • 会社から給料をもらいます。Tôi nhận lương từ công ty.

8. Cách dùng trợ từ

で là 1 trong những trợ từ mang rất nhiều ý nghĩa trong số các trợ từ trong tiếng Nhật:

  • Diễn tả nơi xảy ra hành động, sự kiện => N (địa điểm) + で + V

きっさてんでコーヒーをのみます。Tôi uống café trong quán nước.

  • Chỉ phương tiện, dụng cụ , cách thức, nguyên liệu => N (phương tiện, dụng cụ, nguyên liệu) で + V

バイクで毎日学校へいっています。Hằng ngày , tôi đến trường bằng xe máy.

はさみでかみをきります。Tôi cắt giấy bằng kéo

  • Chỉ số lượng hoặc thời gian, phạm vi.

1時間で絵をかきました。Tôi vẽ tranh trong vòng 1 tiếng.

  • Chỉ nguyên nhân lý do => N (Nguyên nhân) + で ~

あめで会社へいきませんでした。Vì trời mưa nên tôi đã không đi làm.

9. Cách dùng trợ từ

Chỉ đối tượng của hành động, thường được sử dụng với tha động từ

Ví dụ: 日本語を勉強します。Tôi học tiếng Nhật.

Lời kết

Trên đây là những thông tin về trợ từ trong tiếng Nhật phổ biến nhất trong tiếng Nhật mà bạn chắc chắn gặp trong các bài thi JLPT.

Với cách ghi nhớ các trợ từ trong tiếng Nhật như trên, mọi người sẽ không còn thấy chúng phức tạp nữa phải không nào? Trợ từ là phần ngữ pháp quan trọng và nền tảng của tiếng nhật sơ cấp vì thế các bạn hãy ôn luyện thật tốt nhé!

Ngoài ra, để ghi nhớ một cách tốt nhất đó chính là vận dụng kiến thức vào ngay trong bài thực hành. Bằng cách làm nhiều bài tập, đặt thật nhiều câu để ghi nhớ một cách tốt nhất.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích bạn trên những bước đầu chinh phục tiếng Nhật!

Hãy đến với Atlantic để được hỗ trợ và tìm hiểu sâu hơn về tiếng Nhật bạn nhé!

CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ THỂ て

Bài viết liên quan

MẪU CÂU GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN
MẪU CÂU GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN
TOP NHỮNG LÝ DO BẠN HỌC TIẾNG NHẬT KHÔNG HIỆU QUẢ?
TOP NHỮNG LÝ DO BẠN HỌC TIẾNG NHẬT KHÔNG HIỆU QUẢ?
TỪ ĐỒNG ÂM KHÁC NGHĨA TRONG TIẾNG NHẬT
TỪ ĐỒNG ÂM KHÁC NGHĨA TRONG TIẾNG NHẬT
CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ THỂ て
CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ THỂ て