CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ THỂ て

CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ THỂ て

image1_3

Ở các bài đầu tiên khi học tiếng Nhật, chúng ta đã làm quen với thể 「ます 」của động từ, là những động từ có kết thúc là 「ます 」 chẳng hạn như: おきます(thức dậy), ねます(ngủ) .v.v

Hôm nay Atlantic sẽ giới thiệu đến các bạn bài viết liên quan đến thể 「て」trong tiếng Nhật

Thể 「て」là gì?

 

 Thể 「て」là dạng của động từ có đuôi là 「て」hoặc「で」。Đây là thể được sử dụng rất nhiều trong các cấu trúc cũng như văn phạm của tiếng nhật nên có thể coi đây là 1 thể rất quan trọng khi học tiếng Nhật.

Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách chia của thể 「て」nhé.

Cách chia Thể 「て」

 

  • Động từ nhóm 1

 

– Là những động từ có kết thúc thuộc cột 「い」trước 「ます 」

Thể 「て」của động từ thuộc nhóm 1 khá là phức tạp, tùy thuộc vào âm tiết đứng trước 「ます 」mà sẽ có cách chia khác nhau như sau:

Động từ có kết thúc là 「い、ち、り」trước 「ます 」 thì bỏ 「ます 」, thay 「い、ち、り」bằng「って」

Ví dụ:

ます      (mua)   =>  かって

ます      (đợi) => まって

つくます (tạo ra, làm ra) => つくって

Lưu ý:  động từ đặc biệt : いきます(đi) =>いって

Động từ có kết thúc là 「み、び、に」trước 「ます 」 thì bỏ 「ます 」, thay 「み、び、に」bằng「んで」

Ví dụ:

しにます(chết) =>   しんで

あそびます(chơi) =>  あそんで

よみます(đọc) =>  よんで

Động từ có kết thúc là 「き」trước 「ます 」 thì bỏ 「ます 」, thay 「き」bằng「いて」

Ví dụ:

ききます(nghe, hỏi) => きいて 

かきます(viết) => かいて

Động từ có kết thúc là 「ぎ」trước 「ます 」 thì bỏ 「ます 」, thay 「ぎ」bằng「いで」

Ví dụ:

およぎます(bơi) => およいで

Động từ có kết thúc là 「し」trước 「ます 」 thì bỏ 「ます 」, thêm 「て」thành「して」

Ví dụ:

はなします(nói) => はなして

だします(đưa ra)    => だして

2. Động từ nhóm 2

– Là những động từ có kết thúc thuộc cột 「え」trước 「ます 」

Với động từ thuộc nhóm 2, chúng ta chỉ cần bỏ 「ます 」thêm 「て」là được.

Ví dụ:

たべます(ăn) =>  たべて

きえます(biến mất) =>  きえて

おきます(thức dậy)       =>  おきて

Lưu ý: một số trường hợp đặc biệt, mặc dù có kết thúc là cột 「い」trước 「ます 」nhưng lại là động từ nhóm 2. Chẳng hạn như:

おきます(thức dậy)

みます   (nhìn)

おります (xuống xe)

あびます (tắm)

おちます (rơi, rụng)

います (ở)

できます (có thể)

しんじます (tin tưởng)

かります (mượn)

きます (mặc)

たります (đầy đủ)

>>> Mẹo để nhớ 1 số động từ đặc biệt nhóm 2 sẽ học ở sơ cấp: “sáng thức dậy nhìn xuống thấy gái tắm rơi bikini ở bể bơi may mà có thể tin tưởng mượn mặc đủ”.

3. Động từ nhóm 3

Là động từ 来ます、(N)します)

Với động từ thuộc nhóm 3, chúng ta chỉ cần bỏ 「ます 」thêm 「て」là được.

Ví dụ:

きます(đến) => きて

します(làm) => して

べんきょうします(học) => べんきょうして

III. Tổng kết:

Cùng Atlantic tổng kết lại cách chia thể て theo hệ thống bảng nhé

<Động từ nhóm 1>

〇います

〇ちます

〇ります

〇って

かいます  

まちます  

つくります

かって  

まって  

つくって

〇にます

〇びます

〇みます

〇んで

しにます  

あそびます  

よみます

しんで  

あそんで  

よんで

〇きます

〇いて

かきます

かいて

〇ぎます

〇いで

およぎます

およいで

〇します

〇して

はなします

はなして

Lưu ý:  Động từ đặc biệt : いきます(đi) =>いって

<Động từ nhóm 2>

〇ます

〇て

      おきます  

                 たべます

おきて  

たべて

<Động từ nhóm 3>

します

きます

して

きて

Hãy ôn tập thật nhiều để có thể dễ dàng hơn trong các bài nâng cao nhé!!!

XEM THÊM: MẪU CÂU GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN

 

Bài viết liên quan

MẪU CÂU GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN
MẪU CÂU GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN
CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT VÀ CÁCH SỬ DỤNG
CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT VÀ CÁCH SỬ DỤNG
TỪ ĐỒNG ÂM KHÁC NGHĨA TRONG TIẾNG NHẬT
TỪ ĐỒNG ÂM KHÁC NGHĨA TRONG TIẾNG NHẬT
TOP NHỮNG LÝ DO BẠN HỌC TIẾNG NHẬT KHÔNG HIỆU QUẢ?
TOP NHỮNG LÝ DO BẠN HỌC TIẾNG NHẬT KHÔNG HIỆU QUẢ?