TỪ ĐỒNG ÂM KHÁC NGHĨA TRONG TIẾNG NHẬT

Từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật hiện tượng từ đồng âm khác nghĩa diễn ra khá phổ biến dễ nhầm lẫn cho người dùng. Cùng ATLANTIC tìm hiểu về từ đồng âm trong bài viết dưới đây nhé.

Vì sao có từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật?

Giống như rất nhiều ngôn ngữ khác, những từ có cách phát âm giống hệt nhưng lại khác nhau về mặt ý nghĩa tồn tại rất nhiều trong tiếng Nhật. Hiện tượng này trong tiếng Nhật được gọi là 同音異義語.

Một trong số lý do để giải thích là do bảng chữ cái tiếng Nhật vốn ít âm, nên hiện tượng từ đồng âm khác nghĩa xảy ra khá phổ biến. Thậm chí có những âm có hàng chục từ đồng âm, mặc dù cách viết Kanji là hoàn toàn khác biệt.

Ví dụ: Với phát âm あめ, chúng ta có thể có các từ với cách đọc giống hệt như vậy đó là:

  •         雨 (あめ): Mưa
  •         飴 (あめ): Kẹo

Từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật

Hay với phát âm: いじん chúng ta có hai từ mang ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau như:

  •         偉人 (いじん): Vĩ nhân
  •         異人 (いじん): Dị nhân

Ngoài ra còn rất nhiều những ví dụ khác để thấy sự phong phú, thú vị của ngôn ngữ nói chung và tiếng Nhật nói riêng. Có thể nói, hiện tượng từ đồng âm khác nghĩa này đem đến rất nhiều tình huống “khó xử” trong giao tiếp, và thực sự là một thử thách không nhỏ với người học.

Làm sao để phân biệt từ đồng âm khác nghĩa?

Nhìn chung để hiểu chính xác nhất ý nghĩa và tránh những tình huống hiểu lầm hay khó xử trong giao tiếp, từ ngữ cần phải được đặt đúng trong ngữ cảnh của nó. Ngoài ra để phân biệt từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật, ta có thể dựa vào: trọng âm của từ hoặc chữ Kanji.

Ví dụ: Những từ đồng âm mà thuộc cùng một loại từ, dễ gây nhầm lẫn thường sẽ được người Nhật phát âm với trọng âm khác nhau.

  •         雨 (あめ – Mưa. Khi muốn nói từ mưa (Ame) chúng ta sẽ nhấn lên rồi mới xuống giọng khi phát âm.(↑↓)
  •         Ngược lại, với từ 飴(あめ – Kẹo, khi phát âm sẽ xuống rồi sau đó mới lên giọng (↓↑).

Các từ đồng âm khác nghĩa còn có thể phân biệt nhau dựa vào chữ Kanji biểu thị ý nghĩa của từ. Có lẽ trong những trường hợp này chúng ta mới hiểu thêm được vai trò vô cùng quan trọng của chữ Kanji trong tiếng Nhật.

Danh sách một số từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật

 

CÁCH ĐỌC

TỪ

Ý NGHĨA

さる

Con khỉ

去る

Rời đi, rời khỏi

はし

Cây cầu

Đũa, đôi đũa

しんせい

神聖

Thần thánh

申請

Xin

真正

Chân chính, đoan chính

心性

Tâm tính

こい

Yêu

Cá chép

故意

Cố ý

かえる

帰る

Về nhà

買える

Mua được

変える

Thay đổi

Con ếch

あたい

Giá trị, đáng giá

Chi phí

こうしょう

交渉

Đàm phán

高尚

Lịch sự, tao nhã

公証

Công chứng

考証

Khảo chứng, kiểm chứng

口承

Truyền miệng

厚相

Bộ trưởng bộ y tế

こうせい

更生

Cải tạo

校正

Hiệu chỉnh

恒星

Hành tinh

後世

Hậu thế

公正

Công chính, công bằng

さんか

参加

Tham gia

賛歌

Tán dương, ca tụng

酸化

Oxy hóa

惨禍

Thảm khốc

しこう

嗜好

Yêu thích

思考

Suy nghĩ

志向

Trí hướng

至高

Đạt tới đỉnh điểm, cao điểm

せいか

製菓

Ra quả

成果

Thành quả

聖歌

Thánh ca

生花

Ra hoa

生家

Gia đình nơi sinh ra

 

Từ đồng âm khác nghĩa khó học nhưng sẽ rất dễ nếu bạn tìm được học đúng cách. ATLANTIC hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về tiếng Nhật. Đừng quên lưu lại để học tập nhé!

 

Bài viết liên quan

MẪU CÂU GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN
MẪU CÂU GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN
TOP NHỮNG LÝ DO BẠN HỌC TIẾNG NHẬT KHÔNG HIỆU QUẢ?
TOP NHỮNG LÝ DO BẠN HỌC TIẾNG NHẬT KHÔNG HIỆU QUẢ?
CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT VÀ CÁCH SỬ DỤNG
CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT VÀ CÁCH SỬ DỤNG
CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ THỂ て
CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ THỂ て