8 NÉT CƠ BẢN VÀ QUY TẮC VIẾT CHỮ HÁN

8 nét cơ bản và quy tắc viết chữ Hán

Khi bạn bắt đầu tìm hiểu tiếng Trung, thì bạn đã biết việc viết tiếng Trung là việc vô cùng khó nếu bạn chưa hiểu cấu tạo hay đặc điểm của chữ Hán.

Vì vậy, bạn cần nắm chắc:

  • 8 nét cơ bản 
  • Các quy tắc viết chữ Hán

Chữ Hán được cấu tạo bởi 1, 2 hay nhiều bộ khác nhau, và số lượng nét trong 1 chữ cũng không hề ít. Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc tập viết chữ Hán chính xác, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ. Từ đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn.

Cùng ngoại ngữ ATLANTIC tìm hiểu 8 nét cơ bản và quy tắc viết chữ Hán nhé!

image001

8 Nét cơ bản trong chữ Hán

Các nét trong tiếng Trung nó cũng tương đương với các chữ Cái trong tiếng Việt. Trong tiếng Việt có 24 chữ cái, còn trong tiếng Trung chỉ có 8 nét cơ bản , đó là: Ngang, sổ, chấm, hất, phẩy, mác, gập và móc.

image003

Các nét cơ bản trong chữ Hán (hình ảnh minh họa)

  • Một chữ Hán là tập hợp của một hoặc nhiều bộ thủ
  • Một bộ thủ là tập hợp của một hoặc nhiều nét 

Ví dụ: Chữ gồm có bộ Nhân (người) và bộ Nhất 一 (một) → chữ Hán này gồm hai bộ thủ là bộ Nhân và bộ Nhất và có tổng là 3 nét

  1. Nét ngang: nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.
  2. Nét sổ thẳng: nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
  3. Nét chấm: một dấu chấm từ trên xuống dưới.
  4. Nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.
  5. Nét phẩy: nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.
  6. Nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.
  7. Nét gập: có một nét gập giữa nét.
  8. Nét móc: nét móc lên ở cuối các nét khác.

Quy tắc viết chữ Hán cơ bản

Quy tắc viết các nét chữ Hán cơ bản mà bạn cần nhớ đó là: từ trái sang phải – từ trên xuống dưới – từ trong ra ngoài – ngang trước sổ sau.

Có 7 quy tắc viết chữ Hán trong tiếng Trung (1 quy tắc khác ít dùng là 8 quy tắc)

  1. Ngang trước sổ sau.
    Đây là các quy tắc viết tay thuận, thì nét ngang và nét sổ thẳng giao nhau, cần viết nét ngang trước, tiếp đó đến nét sổ dọc, là quy tắc viết đầu tiên khi học tiếng trung:

Ví dụ: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.

image005

  1. Phẩy trước mác sau.

Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.

Ví dụ: Với chữ Văn  . Số 8

image006

  1. Trên trước dưới sau.

Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.

Ví dụ: Số 2   số 3。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

image007

  1. Trái trước phải sau.

Trong chữ Hán các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.

Ví dụ: Chữ 她, chữ này được cấu thành bởi 2 phần, phần bộ nữ 女 và chữ 也. Theo thứ tự cách viết chúng ta cần viết bộ nữ 女 trước, sau đó mới đến chữ 也。

image008

  1. Ngoài trước trong sau.

Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.

Ví dụ: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

image009

  1. Vào trước đóng sau.

Nguyên tắc này được ví như vào nhà trước đóng cửa sau cho các bạn dễ nhớ nhé.

Ví dụ: Chữ “Quốc” trong “Quốc gia” – khung ngoài được viết trước, sau đó viết đến bộ vương bên trong và cuối cùng là đóng khung lại →  hoàn thành chữ viết.

image010

  1. Giữa trước hai bên sau.

Giữa trước hai bên sau là nguyên tắc căn bản thứ 7 trong viết chữ Hán.
Lưu ý: Giữa trước 2 bên sau được áp dụng khi 2 bên đối xứng nhau (đối xứng chứ không phải các nét giống nhau, các nét giống nhau theo quy tắc 4: Trái trước, phải sau).

Ví dụ: chữ “nước” trong nước chảy – 。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.

image011

Sau khi thành thạo với 7 nguyên tắc này thì gặp chữ Hán nào các bạn đều có thể tháo gỡ một cách đơn giản

Quy tắc khác: Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶,  Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng:

image012

Phần bổ sung:

  1. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải
    Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: . Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.
Chữ nhị có 2 nét: . Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Chữ tam có 3 nét: . Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong 8 nét cơ bản và quy tắc viết chữ Hán - Tiếng Trung Atlantic, Follow kênh để nhận thêm nhiều bài viết hay về tiếng Trung nhé!

Xem thêm bài viết 214 bộ thủ trong tiếng Trung

Bài viết liên quan

状态补语 - BỔ NGỮ TRẠNG THÁI
状态补语 - BỔ NGỮ TRẠNG THÁI
GIẢI VÀ CHỮA ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN TIẾNG TRUNG - KỲ THI THPT QUỐC GIA 2024
GIẢI VÀ CHỮA ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN TIẾNG TRUNG - KỲ THI THPT QUỐC GIA 2024
PHÂN BIỆT 知道/会 /zhidao, hui/ TRONG TIẾNG TRUNG
PHÂN BIỆT 知道/会 /zhidao, hui/ TRONG TIẾNG TRUNG
Phân biệt Èr và Liǎng (二 và 两) trong tiếng Trung
Phân biệt Èr và Liǎng (二 và 两) trong tiếng Trung